#1 Sàn VRO là gì ? So sánh sàn VRO và sàn hộp nên biết. - Tbox Việt Nam - Giải pháp sàn hộp sàn ô cờ tbox vượt nhịp lớn, thẩm mỹ, thi công nhanh, công nghệ châu Âu

#1 Sàn VRO là gì ? So sánh sàn VRO và sàn hộp nên biết.

Đất nước phát triển kéo theo những đổi mới trong cuộc sống. Đặc biệt là mảng xây dựng và thiết kế, thi công nhà ở ngày một nhiều phát minh vật liệu xây dựng tốt và vượt trội hơn vật liệu truyền thống. Sàn VRO cũng là một trong số những sự đổi mới mang [...]

Mô tả

Đất nước phát triển kéo theo những đổi mới trong cuộc sống. Đặc biệt là mảng xây dựng và thiết kế, thi công nhà ở ngày một nhiều phát minh vật liệu xây dựng tốt và vượt trội hơn vật liệu truyền thống. Sàn VRO cũng là một trong số những sự đổi mới mang tính đột phá đó. Sàn VRO hay được biết với cái tên thông dụng hơn là sàn lõi rỗng. 

1.Sàn VRO là gì?

Sàn VRO còn được gọi là dạng sàn lõi rỗng sử dụng lõi xốp đặt trong miền trung hòa của bê tông nhằm có thể giảm trọng lượng bê tông giúp sàn vượt được khẩu độ lớn với tải trọng nhẹ hơn rất nhiều. 

Sàn VRO được phát triển bởi một nhóm các giảng viên trường ĐHXD nghiên cứu và tạo ra từ năm 2010 và đã được ứng dụng khá nhiều trong ngành xây dựng thời gian gần đây. Công nghệ sàn lõi rỗng này sử dụng các phiến xốp hình chữ nhật kích thước từ 38×38 cm còn về chiều cao thì thay đổi phụ thuộc vào công năng tải trọng của sàn. Sau khi đổ bê tông sẽ tạo thành hệ kết cấu dầm chữ I giao thoa đồng mức với hai lớp sàn trên và dưới tạo nên sự cùng chịu lực thông qua hệ thanh ziczac hình sin nối hai lớp thép trên dưới với nhau nhằm có thể giữ ổn định theo phương ngang.

2.Cấu tạo Sàn VRO như thế nào?

  • Sàn VRO sử dụng dạng hộp xốp để tạo rỗng (38x38xH) đối với chiều cao H sẽ không có định mà thay đổi theo nhịp và tải trọng tuỳ vào dạng công trình khác nhau. Xốp được sử dụng là loại xốp xây dựng có màu trắng, phía trên, dưới có thanh kê nhựa để có thể đảm bảo con kê của thép lớp trên ổn định. Xốp vuông có lỗ côn giữa để có thể thăm bê tông trong quá trình đổ bê tông. 
  • Các hộp xốp VRO được kẹp bởi thanh thép lớp trên và dưới để tỳ phiến xốp không bị xộc xệch qua lại theo phương đứng khi công nhân đổ bê tông. Lưới thép xốp từ D4-D5 là thép lưới hàn kéo nguội và đặc biệt sẽ không tham gia chịu lực vào trong sàn vì diện tích thép chịu kéo tương đối nhỏ và chiều cao làm việc quá gần trục trung hòa của bê tông.
  • Hệ thanh thép ziczac D4-D5 được hàn vào hệ khung thép để giúp giữ ổn định xốp không bị qua lại khi đổ bê tông theo phương ngang 
  • Các phụ kiện đi kèm theo sàn xốp như tỳ chống nổi khi công nhân đổ bê tông.
  • sàn vro bố trí

3.Các loại sàn lõi xốp VRO bạn cần biết

Cấu tạo loại Sàn VRO S1

Đặc điểm: Mặt trên tấm được dùng toàn bộ là lưới thép hàn, không cần phải bổ sung thêm cốt thép thường nhằm thi công nhân hơn và có thể tiết kiệm thép cho chủ đầu tư. Lưu ý vì sàn sử dụng xốp hộp toàn khối nên cần chống nổi sàn để có thể đổ bê tông 1 lần. Việc đổ bê tông sẽ dễ dàng hơn nếu như bạn dùng phương pháp bơm tĩnh, bơm cần, hoặc đổ thủ công.

Ứng dụng: Sàn S-VRO S1 thường được ứng dụng trong các công trình có nhịp tầm trung dưới 10m, nhà cao tầng, hoặc các chung cư cần hạn chế chiều cao sàn như văn phòng, khách sạn, nhà ở,…

sàn vro

Cấu tạo loại sàn VRO S2:

Đặc điểm: Mặt trên tấm được dùng một phần là lưới thép hàn, phải bổ sung thêm cốt thép thường như thép d10@500 tại vị trí sườn. Mặc dù thi công chậm và tốn thép hơn S-VRO S1 nhưng sườn này chịu lực tốt hơn. Lưu ý vì sàn sử dụng xốp hộp toàn khối nên cần chống nổi sàn để có thể đổ bê tông 1 lần. Việc đổ bê tông sẽ dễ dàng hơn nếu như bạn dùng phương pháp bơm tĩnh, bơm cần, hoặc đổ thủ công.

sàn vro

Ứng dụng: Sàn S-VRO S2 thường được ứng dụng trong các công trình có nhịp tầm trung dưới 10m, nhà cao tầng, hoặc các chung cư cần hạn chế chiều cao sàn như văn phòng, khách sạn, nhà ở,…

4.Ưu và nhược điểm sàn VRO bạn nên biết

Ưu điểm nổi bật của sàn VRO:

  • Giúp định vị khối rỗng vô cùng chắc chắn, không cho phép khối rỗng bị đẩy nổi hoặc xê dịch trong quá trình đầm bê tông, giúp tạo được hệ kết cấu như ý đồ thiết kế ban đầu với đầy đủ lớp bê tông bảo vệ hoàn toàn từ cốt thép; 
  • Còn có khả năng chịu lực cắt tốt do các hệ dầm đáp đừng đầy đủ được kích thước cũng như cấu tạo và có đủ các cốt thép để có thể chịu cắt dạng đai hoặc dạng ziczac hình sin; 
  • Ngoài ra khối rỗng còn được làm từ vật liệu EPS không cháy như nhựa tái chế của quả bóng hay hộp nhựa thông thường cho nên bạn sẽ hoàn toàn không phải lo vấn đề cháy nổ khi thi công và khi sử dụng; 
  • sàn vro thi công
  • Kích thước khối xốp cũng vô cùng linh hoạt có thể cắt gọt khi thi công nên hoàn toàn đảm bảo được sự linh hoạt về chiều dài ô nhịp sàn hay bề dày sàn thay đổi tuỳ theo loại công trình; 
  • Khối rỗng bằng xốp khối EPS đặc giúp chịu lực nén hiệu quả, không vỡ, đặc biệt không thấm nước, nên đảm bảo việc đầm thoải mái để đảm bảo được độ chắc bê tông cả lớp trên và lớp dưới trong quá trình đầm, ngoài ra còn đảm bảo độ đồng đều của các lớp bê tông đúng với thiết kế, lượng bê tông cũng sẽ không bị hao hụt; 
  • Hệ khung thép không gian không tỳ trực tiếp vào xốp nên thép được bê tông bọc kín liên tục và lớp bê tông này giúp bảo vệ thép đảm bảo và đồng đều theo thiết kế ban đầu.
  • Không những thế xốp được biết đến là có giá thành rẻ hơn khá nhiều so với nhựa tái chế, hạt xốp nguyên chất không phải sản phẩm tái chế nên càng không lo về vấn đề ô nhiễm các chất độc hại của nhựa đã qua sử dụng tái chế như sàn bóng hay các loại sàn hộp nhựa khác; 
  • Tấm Panel được sản xuất sẵn tại xưởng nên thời gian thi công lắp đặt tại hiện trường cực kỳ nhanh chóng giúp rút ngắn tiến độ thi công, giảm chi phí nhân công và cả chi phí cho cán bộ quản lý, giám sát sớm đưa công trình vào khai thác nên giúp cho bài toán kinh doanh hiệu quả cao hơn rất nhiều; 
  • Giá thành phương pháp này vô cùng cạnh tranh do 100% các khâu từ thiết kế cho đến sản xuất được chế tạo hoàn toàn trong nước.

Nhược điểm của sàn VRO:

  • Vì đây là loại hình xây dựng còn khá mới cho nên chưa nhiều người hiểu sâu sắc về nguyên lý cũng như các hoạt động của kết cấu sàn rỗng như thế nào, nhiều nhà thầu thiết kế, thi công, giám sát chưa đủ chuyên môn và kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng công trình đạt hiệu quả cao nhất. Vì vậy để công trình đạt hiệu quả nhất thì cần phải có kỹ thuật VRO giám sát và hướng dẫn thi công liên tục.
  • Ngoài ra vì chi phí nhân công ở Việt Nam còn thấp cho nên nhiều chủ đầu tư chưa chú trọng đến vấn đề tiết kiệm nhân lực và thời gian thi công bằng việc tiết kiệm vật liệu. Dẫn đến các nhà đầu tư cũng không để ý tới phương pháp này mặc dù tiết kiệm vật liệu thường đồng hành với việc tăng rủi ro cho công trình xây dựng.
  • Không những thế nhiều nhà đầu tư vẫn còn tâm lý ngại áp dụng cái mới.

5.Cách tính toán thiết kế thi công sàn VRO

Có thể nói việc tính toán sàn phẳng thông thường sẽ sử dụng phần mềm máy tính để làm đây là cách làm vô cùng phổ biến và đơn giản trong ngành thiết kế xây dựng. Do đó để tính toán sàn rỗng hãy sàn VRO một cách thuận tiện và dễ dàng người ta cũng sẽ quy nó về sàn phẳng đặc tương đương để tính toán. Việc quy đổi sẽ được tiến hành theo các bước như sau:

Thay sàn lõi rỗng bằng sàn đặc tương đương có cùng độ dày, nhưng bạn cần giảm độ cứng và trọng lượng của nó lại sao cho bằng giá trị của sàn rỗng.

Độ cứng: Chúng ta sẽ xét 1 dải sàn điển hình giới hạn giữa 2 trục của của lỗ rỗng (tạo bởi hộp, bóng…) xếp liền nhau. Tiết diện của chúng là hình chữ i như trong hình. Tính độ cứng Ji của nó từ đó so sánh với độ cứng Jd của sàn đặc tương đương (tiết diện chữ nhật cùng chiều rộng). Từ đó ta có thể suy ra được công thức hệ số giảm độ cứng cho sàn đặc tương đương sẽ là K=Ji/Jd.

Trọng lượng: dựa trên thể tích lỗ rỗng thực tế Vr trên 1 đơn vị diện tích của sàn sẽ đem đi so sánh với thể tích sàn đặc Vd từ đó có thể suy ra hệ số giảm trọng lượng của sàn đặc tương đương sẽ là 1-Vr/V.

Tính toán thép : Mô hình sàn trong phần mềm SAFE với độ cứng quy đổi thành 1 sàn đặc tương đương, qua đó lấy nội lực sàn và tính thép như tiết diện dầm chữ I.

6.Các lưu ý khi thi công sàn xốp VRO bạn cần biết

  • Bạn nên làm toàn khối, để có thể dễ tạo hình hơn đặc biệt với các mặt bằng phức tạp. 
  • Chỗ giật cốt sàn , dùng loại bóng khác để chiều dày sàn mỏng hơn và vẫn có thể phẳng đáy. 
  • Việc quan trọng nhất bạn cần để ý đó chính là đảm bảo kích thước, vị trí lỗ rỗng trong sàn sao cho đúng với thiết kế khi đổ bê tông. Cần định vị bóng/hộp…, chống đẩy nổi sao cho phù hợp nhất.
  • Nếu tạo rỗng bằng hộp, nên dùng loại hộp kín đáy, để bạn chỉ phải đổ bê tông đúng 1 lần thôi. Các hộp tạo rỗng như Ubot, xốp VRO không đáy nên để ý vữa có thể dâng vào bên trong hộp, làm giảm kích thước lỗ rỗng và tăng trọng lượng của sàn lên. 
  • Sau khi thi công, bạn nên tiến hành thử tải cho một số ô sàn nguy hiểm nhất theo tải trọng thiết kế ban đầu, để có thể kiểm tra các chỉ tiêu chịu lực, võng, nứt, … nhằm có thể đảm bảo sàn làm việc theo đúng dự báo của thiết kế kết cấu từ ban đầu.
  • Cốt thép đặt tương đối phức tạp về đường kính và khoảng cách, cho nên bạn cần đảm bảo yêu cầu tối ưu về kinh tế và đúng theo cấu tạo tiêu chuẩn của vật liệu tạo rỗng.

7.Các bước thi công sàn xốp VRO bạn nên biết:

Quy trình thi công như sau : 

  • Thi công ván khuôn sàn phẳng
  • Rải lớp thép dưới sàn
  • Rải thép gia cường sàn xốp
  • Vận chuyển, cấu lắp và cố định xốp vào vị trí. 
  • Buộc các hệ xốp lại với nhau bằng dây thép buộc
  • Đặt lưới thép trên sàn 
  • Đặt lưới thép nấm cột 
  • Đi thép chống chọc thủng đầu cột 
  • Thi công chống nổi sàn xốp 
  • Đổ bê tông sàn xốp hai lượt

8.So sánh sàn VRO và sàn TBOX

Mặc dù được thi công tương đối rộng rãi thời gian gần đây nhưng sàn VRO cũng có nhiều nhược điểm khiến công nghệ chưa được phổ biến như sàn TBOX. Cùng xem lại một số so sánh về hai công nghệ:

a)Sàn VRO

Lịch sử: Sàn VRO được phát triển bởi nhóm giảng viên ĐHXD từ 2010 có lịch sử phát triển 11 năm

Nguồn gốc xuất xứ: Sàn xốp xuất xứ ở Việt Nam

Chất liệu tạo rỗng: 

Sàn xốp sử dụng chất liệu tạo rỗng là xốp. Xốp (EPS) có độ cứng kém nên dễ bị bong ra trong quá trình vận chuyển, lắp đặt đặc biệt trong quá trình thi công các hạt xốp bị vỡ sẽ bị lẫn vào trong bê tông, làm giảm chất lượng bê tông. 

Hộp xốp có nhiệt độ bắt lửa thấp, ở 80 độ C đã bắt đầu chảy và 100 độ C có thể cháy sinh ra khí độc tích tụ trong sàn.

Cấu tạo sàn rỗng: Sàn xốp có 1 số nhược điểm trong cấu tạo làm ảnh hưởng chất lượng, giá thành và tiến độ thi công sàn :

  • Xốp không tự đứng được nên cần dùng hệ thép lưới hàn chịu lực kẹp, để không bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông. Điều này làm sàn xốp đội chi phí vận chuyển, lắp đặt, quá trình thi công phức tạp
  • Xốp sử dụng thép lưới hàn là loại thép kéo nguội đã qua sử dụng không kiểm soát được chất lượng, để ngoài không khí 1 ngày bị rỉ vàng, ảnh hưởng đến chất lượng bê tông. Thép này không tham gia chịu lực được làm tăng chi phí công nghệ.

Vận chuyển sàn: Sàn xốp có cấu tạo cồng kềnh nên vận chuyển tốn rất nhiều chi phí 1 xe tải 20 tấn chỉ thi công được sàn 300m2-400m2.

Thiết kế sàn: Sàn xốp có mô đun từ :38x38cm, độ cứng cánh yếu , tạo rỗng kém hơn sàn hộp.

Thi công sàn xốp: Sàn xốp có quy trình thi công phức tạp thêm các bước so với sàn hộp 

  • Khả năng vận chuyển và lắp đặt sàn xốp kém sàn hộp (cồng kềnh khó lắp đặt) 
  • Khả năng tự giữ ổn định kém 
  • Xốp dễ bị bong hạt lẫn vào bê tông, thép lưới hàn giữ xốp dễ bị gỉ vàng nhanh chóng 
  • Mô đun sàn xốp quá bé (38x38cm) nếu trên cùng 1 đơn vị m2 sàn xốp cần phải lượt đầm dùi bốn mặt gấp 5 lần sàn hộp 
  • Phải dùng ty chống nổi để giữ xốp làm mặt trần có lỗ thủng , thép thò xuống gây mất thẩm mỹ

Quá trình sử dụng sàn rỗng: Sàn xốp do nhiệt độ bắt cháy thấp nên khi có nhiệt độ tương đối (80 độ C) bắt đầu chảy và sản sinh khí độc trong sàn Xốp bị rấm nước đọng nước trong sàn từ quá trình đổ bê tông tích tụ gây gỉ sắt

Chi phí công nghệ: Do cấu tạo phức tạp nên sàn xốp đắt hơn sàn hộp ở các điểm sau: 

  • Hệ khung thép giằng giữ xốp (không chịu lực) làm đội chi phí vật liệu, gia công 
  • Xốp có cấu tạo cồng kềnh, không xếp chồng được nên làm đội chi phí vận chuyển. Tính trung bình chi phí vận chuyển tăng 30.000đ/m2 
  • Độ cứng sàn xốp kém nên sàn phải dày và tốn bê tông hơn, thép sử dụng nhiều hơn

Tiêu chuẩn thi công: Sàn xốp chưa có tiêu chuẩn nghiệm thu cơ sở.

b)Sàn TBOX

so sánh sàn vro

Lịch sử: Sàn hộp đã có và xuất hiện ở châu Âu từ 30 năm trước do 1 kỹ sư người Ý Roberto Il Grande phát triển dựa trên hệ sàn rỗng bằng gạch bọng. Thời gian rất dài sử dụng và kiểm chứng.

Nguồn gốc xuất xứ: Sàn hộp xuất xứ từ châu Âu nơi có tiêu chuẩn kiểm duyệt nghiêm ngặt khắt khe.

Chất liệu tạo rỗng: 

Sàn hộp sử dụng chất liệu là nhựa PP nguyên sinh, tái sinh , có độ cứng cao hơn nhựa (chứng minh là nhựa được dùng nhiều cho các vật dụng hàng ngày) nên chịu được tải trọng trong quá trình lắp đặt, và thi công không bị vỡ lẫn vào bê tông,  đảm bảo chất lượng sàn. 

Chất liệu nhựa của sàn hộp sử dụng có nhiệt độ bắt cháy 200 độ C. Đây là lý do sàn hộp được Ủy ban châu Âu cấp chứng chỉ chống cháy 3 giờ chịu lửa theo REI 180.

Cấu tạo sàn rỗng: Sàn hộp do cấu tạo đơn giản , ở châu Âu trước dùng sàn rỗng tạo rỗng bằng xốp nhưng sau này chuyển sang sàn hộp tạo rỗng bằng nhựa là vì : 

  • Hộp có độ cứng cao, tự đứng , tự liên kết được bằng các hệ giằng nhựa theo 4 phương đổ bê tông không bị vỡ hạt, không bị xê dịch theo phương ngang , hộp không bị đẩy nổi.

Vận chuyển sàn: Sàn hộp có cấu tạo như các ghế xếp chồng lên nhau nên rất gọn gàng trong vận chuyển và thi công. Để so sánh 1 xe tải 20 tấn có thể chở được 10000m2 sàn hộp thi công, gấp 25 lần khả năng chuyên chở của sàn xốp

Thiết kế sàn: Sàn hộp có mô đun 50×50. Cánh tay đòn có chiều dài lớn. Xét tính quy đổi trên 1 tiết diện dầm I sàn hộp có độ cứng lớn hơn rất nhiều so với sàn xốp. Vì thế cùng 1 nhịp, chiều dày sàn, chi phí thép sàn luôn ít hơn sàn xốp. Sàn hộp có kích thước hộp lớn hơn nên tạo rỗng nhiều hơn nên sàn nhẹ hơn và bền vững hơn.

Thi công sàn xốp: Sàn xốp có quy trình thi công đơn giản gần gũi và kiểm soát tương đương sàn dầm 

  • Khả năng vận chuyển và lắp đặt sàn cơ động (do hộp nhẹ từ 1kg-1.5kg/ hộp và xếp chồng được 
  • Khả năng tự đứng và tự giằng theo phương ngang đơn giản bằng 1 chốt nhựa 
  • Nhựa ABS có độ cứng cao không bị bong trong quá trình đổ 
  • Mô đun sàn hộp bé kiểm soát đầm đơn giản 
  • Không cần dùng ty chống nổi hộp

Quá trình sử dụng sàn rỗng: Sàn hộp nhiệt độ bắt cháy cao , tiêu chuẩn chống cháy 3 giờ an toàn với cháy nổ . Cấu tạo chân hộp có 4 chân côn để khi cháy sẽ chảy dẻo 4 chân trước và tạo hành van thoát khí xì hơi tránh hiện tượng cháy nổ domino.

Chi phí công nghệ: Do cấu tạo đơn giản nên sàn hộp giảm chi phí so với sàn xốp 

  • Không cần hệ khung thép. Thép chủ đầu tư tự mua tự buộc. Lượng thép này ít hơn thép sàn xốp tự buộc 
  • Miễn phí vận chuyển. 
  • Độ cứng lớn nên giảm bê tông, thép so với sàn xốp.

Tiêu chuẩn thi công: Sàn hộp đã có tiêu chuẩn cơ sở do VIện Khoa học công nghệ Xây dựng/ Bộ xây dựng cấp.

 

KẾT LUẬN

Từ những so sánh trên, bạn cũng đã phần nào thấy được những ưu điểm vượt trội mà sàn TBOX mang đến cho xây dựng và công trình. Không chỉ giảm tối ưu chi phí vật liệu xây dựng, quá trình thi công dễ dàng và nhanh chóng hơn mà còn giúp cho chất lượng công trình đạt mức hoàn thiện và bền bỉ nhất. 

TBOX là dòng sản phẩm xây dựng công nghệ mới với nhiều lợi thế và phù hợp với các công trình kiến trúc hiện đại tại Việt Nam. Sàn TBOX tự tin cam kết với quý khách hàng là dòng sản phẩm chất lượng nhất mang lại hiệu quả cao trong xây dựng và thi công các công trình từ nhỏ đến lớn trong nước và quốc tế. 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “#1 Sàn VRO là gì ? So sánh sàn VRO và sàn hộp nên biết.”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll
0888053288