BÍ QUYẾT LỰA CHỌN VÀ THIẾT KẾ SÀN PHẲNG VƯỢT NHỊP LỚN-P2 - Tbox Việt Nam - Giải pháp sàn hộp sàn ô cờ tbox vượt nhịp lớn, thẩm mỹ, thi công nhanh, công nghệ châu Âu

BÍ QUYẾT LỰA CHỌN VÀ THIẾT KẾ SÀN PHẲNG VƯỢT NHỊP LỚN-P2

Hiện tại trên thị trường có rất nhiều loại sàn phẳng vượt nhịp lớn. Mỗi loại sàn lại có những ưu điểm và công năng sử dụng khác nhau. Vì vậy việc lưa chọn cho mình mỗi loại sàn phù hợp với tài chính và yêu cầu của mỗi người là khác nhau. Việc có kiến thức về sàn phẳng vượt nhịp lớn là vô cùng cần thiết nó sẽ giúp các chủ đầu tư có những kinh nghiệm và bí quyết của riêng mình để chọn ra cho mình một loại sàn phù hợp để thi công.

Dưới đây là một số chi tiết về một số loại sàn phẳng vượt nhịp lớn (sàn tbox, sàn vro, sàn nevo) và sàn ô cờ và một số ưu điểm của các loại sàn này:

1. Sàn nấm (Flat slab)

Sàn nấm là hệ thống làm việc một phương hoặc hai phương với một bản dày hơn ở vị trí cột và tường chịu lực được gọi là mũ cột (drop panels). Mũ cột đóng vài trò như dầm chữ T ở các vị trí gối đỡ. Chúng làm tăng khả năng chịu lực cắt và độ cứng của hệ thống sàn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng, do đó làm tăng tính kinh tế của sàn. Dạng kết cấu này trở nên ít phổ biến trong những năm gần đây vì bị giới hạn bởi tính kinh tế của nhịp, trong khoảng 9.5m với sàn bê tông và 12m với sàn ứng suất trước.

Kích thước mặt bằng của mũ cột nhỏ nhất là 1/3 nhịp, và thường được làm tròn ở mức 100mm. Bề dày của mũ cột thường từ 1.75 tới 2 lần chiều dày của sàn, được làm trong để phù hợp với ván khuôn, hoặc ở mức 25mm.

Sự đặc biệt của sàn nấm là mặt phẳng bên dưới, dễ chế tạo cốt pha và dễ thi công. Chiều dài nhịp kinh tế (L) của sàn phẳng bê tông cốt thép sấp xỉ 28*D đối với nhịp đơn, 32*D với nhịp biên và 36*D đối với các nhịp bên trong. Sàn có UST thì có thể tăng nhịp lên lần lượt là 35*D, 40*D và 45*D. Trong đó D là chiều dày của sàn chưa bao gồm mũ cột.

Ưu điểm:

  • Ván khuôn đơn giản.
  • Không dầm, khoảng thông thủy lớn ở khoảng giữa các mũ cột.
  • Độ dày kết cấu nhỏ.
  • Thường không yêu cầu cốt thép chống chọc thủng ở gần cột.

Nhược điểm:

  • Nhịp trung bình.
  • Có thể không phù hợp với sàn có tường ngăn xây gạch.
  • Mũ cột có thể gây cản trở đối với các hệ thống cơ điện có kích thước lớn.
  • Cần tránh các hệ thống kỹ thuật theo phương đứng tại các vị trí xung quanh cột.
  •  Với sàn nấm BTCT, độ võng ở giữa sàn có thế tương đối lớn.

Chú ý:

  • Chỉ sử dụng để chọn sơ bộ kích thước sàn.
  • Hoạt tải 2.0 kPa đối với sàn căn hộ, 3.0 kPa đối với sàn văn phòng, và 5.0 kPa đối với khu vực hội họp không có ghế gắn cố định.
  •  Hoạt tải 2.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 0.5 kPa.
  •  Hoạt tải 3.0 kPa và 5.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 1.5 kPa.
  • Chỉ áp dụng cho lưới cột hình vuông, và cho nhịp sàn phía trong.
  • Đối với sàn nầm BTCT có nhịp lớn hơn 9m, khi độ võng của dải nhịp bé hơn 1/250 chiều dài nhịp, tổng độ võng ở nhịp giữa thường vượt quá 25mm.

 

2 .Sàn phẳng (Flat Plate)

Sàn phẳng là hệ thống chịu lực theo một hoặc hai phương được kê trực tiếp lên cột hoặc tường chịu lực. Nó là một trong những dạng kết cấu sàn phổ biến nhất trong các tòa nhà. Điểm đặc biệt của loại sàn này là chiều dày không đổi hoặc gần như không đổi tạo ra mặt phẳng phía dưới của sàn dẫn tới sự đơn giản trong việc làm cốt pha và thi công. Sàn phẳng cho phép linh hoạt trong việc tạo vách ngăn, và có thể không cần phải sử dụng trần giả.

Nhịp kinh tế của sàn phẳng với tải trọng từ nhỏ tới trung bình thường bị giới hạn bởi việc kiểm soát độ võng dài hạn và có thể cần phải tạo độ vồng tường hợp lý (không quá lớn) hoặc sử dụng UST. Nhịp kinh tế đối với sàn phẳng BTCT là 6 đến 8m và với sàn UST là từ 8 tới 12m.

Nhịp L của sàn phẳng BTCT xấp xỉ 28*D đối với nhịp đơn, 30*D đối với nhịp biên và 32*D đối với nhịp trong của sàn nhiều nhịp. Nhịp kinh tế của sàn phẳng có thể được tăng lên nhờ UST, lần lượt là 30*D, 37*D và 40*D, trong đó D là chiều dày của sàn.

Ưu điểm:

  • Cốt pha đơn giản và không gian linh hoạt.
  • Không dầm, tạo khoảng thông thủy lớn ở dưới sàn.
  • Chiều dày kết cấu nhỏ và từ đó giảm được chiều cao tầng.

Nhược điểm:

  • Nhịp trung bình.
  • Khả năng chịu tải ngang hạn chế.
  • Cần có cốt thép chống chọc thủng ở xung quanh cột, hoặc cột cần có kích thước lớn hơn.
  • Cần kiểm soát độ võng dài hạn.
  • Có thể không phù hợp với sàn có tường ngăn xây gạch.
  • Không phù hợp với tải trọng lớn.

Chú ý:

  • Chỉ sử dụng để chọn sơ bộ kích thước sàn.
  • Hoạt tải 2.0 kPa đối với sàn căn hộ, 3.0 kPa đối với sàn văn phòng, và 5.0 kPa đối với khu vực hội họp không có ghế gắn cố định.
  • Hoạt tải 2.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 0.5 kPa.
  • Hoạt tải 3.0 kPa và 5.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 1.5 kPa.
  • Sàn được coi là làm việc như sàn nhiều nhịp tại vị trí vách.
  • Ở các biên sàn cần tăng cứng do không có dầm biên (theo yêu cầu thẩm mỹ).
  • Với sàn vượt nhịp lớn, cần lượng thép chống chọc thủng lớn ở các vị trí gần cột.
  • Độ võng cần bé hơn 1/250 chiều dài nhịp hoặc 25mm.

3. Sàn dầm 

Hệ thống này bao gồm các dầm nối giữa các cột tạo thành khung và đỡ sàn. Đây là một kết cấu rất truyền thống. Các dầm cao giúp tăng độ cứng của sàn và giúp chống lại tải trọng ngang. Tuy nhiên, công tác ván khuôn lại phức tạp hơn, và ở góc độ sử dụng, chiều dày tổng thể của sàn lớn là một nhược điểm làm giảm mức độ phổ biến của loại sàn này.

Sàn dầm BTCT truyền thống có nhịp kinh tế L là 15*D với nhịp đơn và 20*D với sàn nhiều nhịp, trong đó D là chiều dày của sàn cộng với dầm.Chiều dàycủa riêng bản sàn thường được chọn dựa trên tỉ lệ với chiều dài nhịp như đối với sàn phẳng. UST thường không được sử dụng đối với dạng sàn này.

Ưu điểm:

  • Là dạng truyền thống.
  • Nhịp lớn.

Nhược điểm:

  • Khó cấu tạo ở phần sàn giao với dầm.
  • Chiều dày sàn lớn.
  • Chiều cao tầng lớn.

4. Sàn sườn, sàn ô cờ (Ribbed slab, waffle slab)

Sàn sườn bao gồm các sường được bố trí với khoảng cách bằng nhau và thường được đỡ trực tiếp bởi cột. Các sườn có thể chỉ bố trí theo một phương, gọi là sàn sườn (ribbed slab); hoặc bố trí sườn theo hai phương, gọi là sàn ô cờ (waffle slab). Dạng kết cấu này ít phổ biến vì giá thành cốt pha cao, và mức độ chống lửa thấp. Sàn 120mm yêu cầu sườn dày tối thiểu 125mm đối với sườn làm việc nhiều nhịp và yêu cầu chống lửa trong 2 giờ. Sườn lớn hơn 125mm thường là để bố trí cốt thép chịu kéo và cốt thép chống cắt. Sàn sườn có thể chịu được tải trọng từ trung bình đến lớn, chúng có độ cứng lớn và ưu điểm vượt trội về khả năng sử dụng.

Chiều dày sàn từ 75 tới 125mm và sườn rộng từ 125 tới 200mm. Khoảng cách giữa các sườn từ 600 tới 1500mm. Tổng chiều dày của sàn thường từ 300 tới 600mm với nhịp lên tới 15m với sàn BTCT, và có thể lớn hơn nếu có UST. Việc bố trí sườn có thể làm giảm được bê tông, cốt thép, và giảm được chiều trọng lượng của sàn. Việc tiết kiệm vật liệu có thể bù lại được với sự phức tạp của ván khuôn và cốt thép. Bên cạnh đó, có thể giảm được mức độ phức tạp của ván khuôn bằng cách sử dụng các mẫu chế tạo sẵn, có quy cách được tiêu chuẩn hóa; thường sử dụng bằng các khuôn nhựa dạng vát để dễ dàng tháo lắp. Với sườn được bố trí cách nhau 1200mm tính từ tâm (dạng phổ biến) thì chiều dài nhịp kinh tế L của sàn BTCT sấp xỉ 15*D với nhịp đơn và 22*D với nhiều nhịp, trong đó D là tổng chiều dày sàn. Sườn một phương có thể thiết kế như dầm chữ T, và thường được bố trí theo phương cạnh dài.

Xung quanh cột và vách thường được bố trí các bản đặc để chống lực cắt và mô men.

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm vật liệu và giảm trọng lượng.
  • Vượt nhịp lớn.
  • Hình thức khá tốt.
  • Kinh tế nếu sử dụng ván khuôn tiêu chuẩn luân chuyển được.
  • Dễ dàng bố trí các lỗ kỹ thuật theo phương đứng xuyên qua giữa các sườn.

Nhược điểm:

  • Chiều dày sàn giữa các sườn có mức độ chống cháy thấp.
  • Yêu cầu cốt pha đặc chủng.
  • Chiều cao tầng lớn hơn.
  • Khó xử lý các lỗ kỹ thuật lớn theo phương đứng.

Chú ý:

  • Chỉ sử dụng để chọn sơ bộ kích thước sàn
  • Hoạt tải 2.0 kPa đối với sàn căn hộ, 3.0 kPa đối với sàn văn phòng, và 5.0 kPa đối với khu vực hội họp không có ghế gắn cố định.
  • Hoạt tải 2.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 0.5 kPa.
  • Hoạt tải 3.0 kPa và 5.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 1.5 kPa.
  • Với nhịp đơn, giả thiết là vẫn làm việc liên tục tại vị trí vách. Với sàn nhiều nhịp, thì chỉ xét cho nhịp giữa.
  • Độ võng của sườn bé hơn 1/250 chiều dài nhịp, hoặc 35mm.

 

5. Sàn và dầm bẹt

Loại sàn này bao gồm một loạt các dải dầm song song nhau, có bề rộng lớn, và chiều cao dầm thấp (các dầm bẹt hoặc các dải sàn dày) với bản sàn nằm ngang ở giữa các dải dầm. Sàn được thiết kế với sơ đồ dầm liên tục, và các dải dầm sẽ chịu hoàn toàn tải trọng từ sàn. Dầm bẹt hoặc dải sàn dày được thiết kế theo tiêu chuẩn AS3600 và không được tính toán như dầm thông thường, trừ việc tính toán về lực cắt.

Dầm bẹt với nhịp lớn hơn thường được bố trí thêm cáp UST. Một số trường hợp có thể sử dụng sàn liên hợp bê tông và ván khuôn tôn để thay thế cho sàn BTCT đối với các ô sàn có nhịp không quá lớn.

Dầm bẹt có bề rộng khá lớn và chiều cao tiết diện thấp cho phép làm giảm chiều cao tổng thể của ô sàn nhưng vẫn đảm bảo mức độ vượt nhịp giống như sàn truyền thống.

Ưu điểm:

  • Cốt pha tương đối đơn giản
  •  Dầm bẹt cho phép dễ dàng bố trí hệ thống kỹ thuật
  • Bề dày kết cấu nhỏ và giảm chiều cao tầng
  •  Vượt nhịp lớn

Nhược điểm:

  • Cần kiểm soát độ võng dài hạn , có thể phải cần tới ứng suất trước.
  • Khó xử lý các hệ thống kỹ thuật theo phương đứng.

Với nhịp đơn, dầm bẹt có thể được bố trí trùng với cột, hoặc có thể bố trí các dải gần hơn để giảm bớt chiều dày của sàn. Đối với sàn BTCT một nhịp, chiều dài nhịp kinh tế L của dải dầm là 20*D đến tới 22*D phụ thuộc vào bề rộng và khoảng cách của dầm, ở đây D là bề dày của sàn cộng với dầm. Dầm bẹt có UST có thể tăng chiều dài nhịp lên khoảng 24*D đến 28*D. Với sàn nhiều nhịp, khoảng cách giữa các dầm thường tuân theo khoảng cách các giữa các cột.

Tính toán sơ bộ có thể sử dụng tỉ số giữa nhịp và chiều dày. Với các nhịp bên trong chiều dày sàn dựa trên khoảng thông thủy giữa các dải dầm, đối với các nhịp biên, cần dựa vào khoảng cách từ tim cột đến mép ngoài của dầm biên. Bề dày của dầm bẹt thường được chọn từ 1.5 đến 2 lần bề dày của sàn, và nhịp kinh tế của dầm bẹt tối thiểu khoảng từ 7-8 m.

Với sàn BTCT nhiều nhịp, chiều dài kinh tế L của dầm xấp xỉ 22*D với bề rộng dải dầm 1200mm và 26*D với dải dầm rộng 2400mm. Sử dụng UST có thể tăng chiều dài nhịp L lên 24*D và 28*D với bề rộng dầm tương đương. D là bề dày của sàn cộng với dầm.

Chiều dài lớn nhất của nhịp dầm BTCT thường không nên quá 12m. Lớn hơn nhịp này, nên sử dụng UST. Bề rộng dải sàn nên trong khoảng 1/3 tới 1/4 khoảng cách các dầm, nếu có thế, nên dựa trên modul cơ bản 2.4*1.2m.

Thành dầm thường được làm thẳng đứng để đơn giản cho ván khuôn, hoặc có thể làm nghiêng để tăng tính thầm mỹ hoặc muốn làm dảm nhịp cho sàn.

 

Chú ý:

  • Chỉ sử dụng để chọn sơ bộ kích thước sàn.
  • Hoạt tải 3.0 kPa đối với sàn văn phòng, và 5.0 kPa đối với khu vực hội họp không có ghế gắn cố định.
  • Tĩnh tải tương ứng với hoạt tải 3.0 kPa và 5.0 kPa: tĩnh tải cho phép là 1.5 kPa.
  • Với nhịp đơn, giả thiết là vẫn làm việc liên tục tại vị trí vách. Với sàn nhiều nhịp, thì chỉ xét cho nhịp giữa.
  • Độ võng của sườn bé hơn 1/250 chiều dài nhịp, hoặc 35mm.

Qua những chia sẻ trên TBOX Việt Nam mong rằng sẽ đem lại cho bạn những kinh nghiệm và bí quyết để lựa chọn loại sàn phẳng không dầm phù hợp nhất đối với mình cũng như việc ứng dụng những ưu điểm của loại sàn phẳng này vào trong thi công công trình của mình.

🏠 Địa chỉ: Số 206A – Nguyễn Trãi – Tp. Hà Nội

☎ Hotline: 0888.053.288

📩 Email: contact.tboxvn@gmail.com

🛡 Facebook: https://www.facebook.com/sanphangtbox

 

 

 

 

 

 

Để lại bình luận

Scroll
0888053288